Trường hợp nào hợp đồng uỷ quyền vô hiệu?

Photo of author
Written By Nguyễn Thị Nguyệt Hường

Nguyễn Thị Nguyệt Hường Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đầu tư Phát triển Việt Nam -VIDGROUP

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Trường hợp nào hợp đồng uỷ quyền vô hiệu? phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kiến thức vay tiền ngân hàng khác tại đây => kiến thức vay tiền

Khi không thể tự mình thực hiện giao dịch, công việc, các bên sẽ lập hợp đồng ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện. Vậy có trường hợp nào hợp đồng ủy quyền vô hiệu không?

Hợp đồng ủy quyền là gì?

Hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thay mặt bên ủy quyền thực hiện công việc và bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo quy định này, hợp đồng ủy quyền có thể hiểu là văn bản do các bên sử dụng để thỏa thuận về việc một bên nhân danh bên kia thực hiện công việc. Các bên có thể thỏa thuận trả thù lao cho việc ủy ​​quyền hoặc không.

Đây là một trong những loại hợp đồng thường được sử dụng trong cuộc sống bởi không phải lúc nào các bên cũng có thể tự mình tham gia và thực hiện công việc. Mục đích của hợp đồng ủy quyền là bên được ủy quyền hỗ trợ bên giao đại lý thực hiện công việc và khoản hỗ trợ này có thể được thanh toán nếu các bên có thỏa thuận.

Đồng thời, do việc này được thực hiện nhân danh bên ủy quyền nên trên thực tế, đối tượng của giao dịch luôn là bên ủy quyền, chỉ có bên được ủy quyền thực hiện các thủ tục thực hiện.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các giao dịch và thủ tục đều có thể được ủy quyền. Hiện nay, theo quy định của pháp luật chuyên ngành, có một số trường hợp các bên phải tự mình thực hiện mà không phải thông qua hợp đồng ủy quyền:

– Đăng ký kết hôn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch thì các bên nam, nữ phải ký vào Sổ hộ tịch, đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Do đó, trong trường hợp nam nữ kết hôn thì không được ủy quyền cho bên thứ ba thay.

– Ly hôn: Tương tự như việc kết hôn, cơ quan có thẩm quyền cần xem xét đến yếu tố tự nguyện của việc kết hôn hay ly hôn nên đôi bên nam nữ bắt buộc phải tự thực hiện.

Khác với kết hôn, vợ, chồng có thể ủy quyền nộp hồ sơ, nộp án phí, tiền tạm ứng án phí, lệ phí … nhưng khi Tòa án xét xử, mở phiên họp thì phải có mặt hoặc có thể có mặt. . xét xử vắng mặt, không có ủy quyền.

– Công chứng di chúc: Theo quy định tại Điều 56 Luật Công chứng, người lập di chúc phải đích thân đến tổ chức hành nghề công chứng để công chứng di chúc vì để lại di sản cho người khác sau khi chết cũng cần phải tự nguyện. , người để lại di chúc phải minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc …

Đồng thật đẹp và thật thấu hiểu

Trường hợp nào thì hợp đồng ủy quyền vô hiệu?

Về bản chất, hợp đồng ủy quyền cũng là một dạng hợp đồng. Do đó, điều kiện để hợp đồng ủy quyền không hợp lệ cũng được quy định cụ thể từ Điều 122 đến Điều 129 Bộ luật Dân sự. Theo đó, các trường hợp hợp đồng ủy quyền không hợp lệ bao gồm:

– Đối tượng của hợp đồng ủy quyền không đảm bảo: Không bảo đảm năng lực hành vi dân sự phù hợp, hình thức hợp đồng ủy quyền không tự nguyện, không chắc chắn: Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn về nhận thức, điều khiển hành vi xác lập, thực hiện.

Ví dụ, khi mang thai hộ, vợ, chồng của bên mang thai hộ có thể ủy quyền nhưng hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu yêu cầu này không được đáp ứng, hợp đồng sẽ vô hiệu.

– Vi phạm điều cấm của Luật, trái đạo đức xã hội: Hiện nay, pháp luật đưa ra những quy định mà mỗi cá nhân, tổ chức phải tuân theo. Vì vậy, cũng giống như các giao dịch khác, hợp đồng ủy quyền cũng cần đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

– Do giả: Để che giấu một hợp đồng khác đằng sau hợp đồng ủy quyền (ví dụ: hợp đồng mua bán…) mà các bên ủy quyền thì hợp đồng này cũng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.

Ví dụ: Hiện nay, các bên thường hình thành hợp đồng ủy quyền với phạm vi ủy quyền là toàn quyền định đoạt, sử dụng, quản lý … bất động sản. Tuy nhiên, về bản chất đây là hợp đồng mua bán bất động sản. Các bên “trốn” luật nên lập hợp đồng ủy quyền để “trốn thuế”.

– Do nhầm lẫn: Nếu có sai sót khi xác lập hợp đồng ủy quyền làm cho một trong các bên không đạt được mục đích giao kết hợp đồng ủy quyền thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng ủy quyền đó vô hiệu.

Xêm thêm:   Ký thỏa thuận qua Email có hợp pháp ko?

– Bị lừa dối, đe dọa, ép buộc: Hợp đồng phải được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc. Nếu một trong các bên cố ý bị bên kia lừa dối để làm sai lệch mục đích, nội dung của hợp đồng ủy quyền hoặc bị ép buộc phải ký hợp đồng ủy quyền trái với mong muốn của bên kia thì hợp đồng sẽ vô hiệu. nhãn hiệu.

– Do một trong các bên ủy quyền không nhận thức được hành vi của mình: Ví dụ, người được ủy quyền hoặc được ủy quyền trong tình trạng không tỉnh táo hoặc không làm chủ được hành vi như say rượu, nghiện ma túy … mà chứng minh được thì có thể yêu cầu Tòa án tuyên. hợp đồng ủy quyền vô hiệu.

Khi nào hợp đồng ủy quyền không hợp lệ thì phạm vi, nội dung … (các thỏa thuận ủy quyền) sẽ không xảy ra. Vì vậy, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (tài liệu, giấy tờ hoặc tiền công…).

Ngoài ra, nếu gây thiệt hại thì bên gây thiệt hại có thể phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Dưới đây là tổng hợp các trường hợp hợp đồng ủy quyền không hợp lệ. Nếu bạn còn thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và giải đáp.

Xem thông tin chi tiết về Trường hợp nào hợp đồng uỷ quyền vô hiệu?

Bạn thấy bài viết Trường hợp nào hợp đồng uỷ quyền vô hiệu? có thỏa mãn đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Trường hợp nào hợp đồng uỷ quyền vô hiệu? bên dưới để website vidgroup.com.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Vid Group

Nguồn:VID GROUP

Viết một bình luận