Phí quản lý tài khoản nhà băng bao gồm những loại nào?

Photo of author
Written By Nguyễn Thị Nguyệt Hường

Nguyễn Thị Nguyệt Hường Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đầu tư Phát triển Việt Nam -VIDGROUP

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm những loại nào? phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các Kiến thức tài khoản ngân hàng khác tại đây => Tài khoản ngân hàng


Khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng, chúng ta thường phải trả phí quản lý tài khoản. Vậy phí quản lý tài khoản ngân hàng gồm những loại nào?

Theo thống kê mới nhất, hơn 85% nhu cầu sử dụng thẻ ATM được sử dụng để lưu trữ, chuyển, nhận tiền và thanh toán. Do đó, phí quản lý tài khoản ngân hàng nhanh chóng trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều khách hàng. Cũng bởi vì, nó không chỉ liên quan đến vấn đề tài chính mà còn bảo vệ quyền lợi của người dùng.

Hiện các ngân hàng trên thị trường đưa ra nhiều cách tính phí khác nhau. Do đó, để biết phí quản lý tài khoản gồm những gì, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Phí quản lý tài khoản là gì?

Phí quản lý tài khoản là chi phí mà khách hàng phải trả khi đăng ký tài khoản và sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Đây là khoản phí mà khách hàng bắt buộc phải trả hàng tháng nếu muốn tiếp tục duy trì tài khoản ngân hàng và sử dụng dịch vụ kèm theo.

Phí quản lý tài khoản là gì?
Phí quản lý tài khoản là gì?

Tuy rằng mỗi loại thẻ ATM đều có những tính năng riêng. Tuy nhiên, tất cả đều phải chịu phí quản lý tài khoản theo quy định của từng ngân hàng.

Bao gồm những loại phí quản lý tài khoản ngân hàng nào?

Việc nắm rõ các khoản phí có thể có hoặc không có trong quá trình sử dụng sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý tài khoản của mình. Nếu bạn không rõ các loại phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm, vui lòng tham khảo thông tin sau:

Phí duy trì tài khoản

Đây là khoản phí bắt buộc bạn phải nộp ngay từ khi đăng ký mở tài khoản ngân hàng. Thông thường phí duy trì tài khoản là 50.000đ. Số tiền này không thể rút, không thể giao dịch khi thẻ đang hoạt động. Đây là số dư tối thiểu cần có trên thẻ của bạn.

Số tiền duy trì tài khoản này có thể giảm một chút mỗi tháng do phải trả các phí dịch vụ khác. Bạn cần phải thường xuyên nạp tiền vào tài khoản để đảm bảo số dư luôn trên 50.000 VND. Mục đích của việc thu phí này nhằm kích thích khách hàng sử dụng thường xuyên.

Phí dịch vụ SMS Banking

Khi sử dụng dịch vụ SMS Banking, khách hàng sẽ phải chịu phí dịch vụ từ ngân hàng. Thông qua SMS Banking, hệ thống sẽ gửi tin nhắn đến số điện thoại của bạn mỗi khi có biến động tài khoản hoặc thông báo khuyến mại từ ngân hàng.

Bản dịch này mang lại nhiều lợi ích cho người dùng. Bạn có thể dễ dàng quản lý tài khoản, tăng giảm số dư, đồng thời đảm bảo an toàn cho tài khoản.

Phí dịch vụ Ngân hàng trực tuyến và Ngân hàng di động

Internet Banking và Mobile Banking là các dịch vụ ngân hàng trực tuyến. Khách hàng có thể truy cập trực tiếp vào hệ thống thông qua website hoặc ứng dụng ngân hàng được cài đặt sẵn trên điện thoại. Với dịch vụ này, bạn có thể dễ dàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi, bất cứ lúc nào.

Chỉ cần sở hữu những thiết bị thông minh kết nối Internet như điện thoại, máy tính ... Các giao dịch được nhiều người yêu thích có thể kể đến như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại ...

Và tất nhiên, để đổi lại những tiện ích đó, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí hàng tháng cho 2 dịch vụ này. Phí dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản ngân hàng. Nếu bạn không đăng ký dịch vụ này, bạn sẽ không bị tính phí này.

Biểu phí quản lý tài khoản tại một số ngân hàng

Để cập nhật phí quản lý tài khoản tại một số ngân hàng uy tín trên thị trường, bạn có thể tham khảo bảng dưới đây:

Ngân hàng

Phí duy trì tài khoản

Phí SMS / Mobile Banking / Internet Banking

MBBank

8.000 (Miễn phí nếu số dư bình quân> 2 triệu đồng / tháng)

100.000 VND / năm

TPBank

5.000 won

10.000đ

VPBank

10.000 won

4.000 vnđ

VIB

Tự do

Tự do

BIDV

26.400 đồng / năm.

  • Phí Ngân hàng Di động / Internet: Miễn phí.
  • Cước SMS: 9,900 VND / năm

Vietcombank

2000 VND / tháng

  • Phí Internet Banking, Mobile banking, Mobile BankPlus VietcomBank: 10.000đ / tháng
  • Phí SMS Banking: 11.000đ / tháng.

Lưu ý: Bảng phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, ngân hàng có thể điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

Một số phí ngân hàng khác

Ngoài phí quản lý tài khoản, khách hàng còn phải chịu một số loại phí khác theo quy định của ngân hàng, bao gồm:

Phí thường niên

Đây là khoản phí bắt buộc hàng năm. Ý nghĩa của loại phí này là duy trì tài khoản thẻ, tận hưởng những tiện ích mà thẻ mang lại. Hiện phí thường niên thẻ ghi nợ / thẻ thanh toán nội địa dao động từ 50.000 - 100.000 đồng, thẻ thanh toán quốc tế từ 100.000 - 500.000 đồng.

Còn đối với thẻ tín dụng, mức phí này sẽ áp dụng cho từng loại. Có những loại thẻ có phí thường niên cao tới 10.000.000 đồng.

Phí rút tiền và chuyển tiền

Có lẽ đây là mức phí không còn quá xa lạ với nhiều người. Khi thực hiện giao dịch rút tiền / chuyển khoản tại ATM hoặc qua ngân hàng điện tử, bạn sẽ bị tính phí này.

Phí rút tiền và chuyển tiền
Phí rút tiền và chuyển tiền

Để giảm thiểu chi phí rút tiền, bạn nên rút tại các cây ATM thuộc ngân hàng mà bạn đang sử dụng. Tương tự, phí chuyển tiền cùng hệ thống sẽ miễn phí hoặc thấp hơn phí chuyển tiền cùng hệ thống.

Phí giao dịch ở nước ngoài

Khi đi du lịch nước ngoài, bạn sẽ phải thanh toán hoặc rút tiền ở nhiều cây ATM khác nhau. Bạn sẽ phải trả một khoản phí cho mỗi giao dịch, thường là dưới 3% tổng số tiền. Đôi khi, thậm chí có một khoản phí khi bạn kiểm tra số dư tài khoản của mình.

Bạn nên thông báo cho công ty phát hành thẻ về ý định ra nước ngoài của mình. Ngân hàng sẽ hỗ trợ bạn trong trường hợp thẻ Visa / MasterCard Debit của bạn gặp sự cố không mong muốn.

Phí in sao kê

Sao kê ngân hàng thường xuất phát từ nhu cầu tài chính như xác minh tài chính, kiểm tra tài chính… Trong đó, sao kê tài khoản đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận khi vay vốn, vay tín chấp.

Để in sao kê tài khoản thẻ tín dụng, bạn sẽ mất từ ​​20.000đ đến 100.000đ tùy loại thẻ cũng như quy định của ngân hàng. Hiện tại, khách hàng có thể sao kê trực tuyến qua dịch vụ Internet Banking hoặc đến trực tiếp ngân hàng.

Trên đây là thông tin giải đáp thắc mắc phí quản lý tài khoản ngân hàng gồm những loại nào? Hi vọng nó sẽ là những chia sẻ hữu ích cho bạn đọc.

TÌM KIẾM THÊM THÔNG TIN:

  • Phí đổi tiền tại ngân hàng
  • Phí duy trì tài khoản Agribank
Xem thông tin chi tiết về Phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm những loại nào?

Bạn thấy bài viết Phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm những loại nào? có thỏa mãn đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Phí quản lý tài khoản ngân hàng bao gồm những loại nào? bên dưới để website vidgroup.com.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Vid Group

Nguồn:VID GROUP

Chuyên mục: Tài khoản ngân hàng

Xêm thêm:   Hướng dẫn mở tài khoản nhà băng Sacombank

Viết một bình luận