Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản dành cho người mới mở đầu

Photo of author
Written By Nguyễn Thị Nguyệt Hường

Nguyễn Thị Nguyệt Hường Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Đầu tư Phát triển Việt Nam -VIDGROUP

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản dành cho người mới bắt đầu phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kiến thức vay tiền ngân hàng khác tại đây => kiến thức vay tiền
Chứng khoán là một trong những thị trường đầu tư thu hút nhiều người mới tham gia đầu tư. Nhưng trước khi bắt tay vào đầu tư vào thị trường này, hãy cùng VIDGROUP tìm hiểu những thuật ngữ cơ bản về chứng khoán dưới đây.

Chứng khoán là gì?

Tại Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định:

Chứng khoán là tài sảnbao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo hiểm, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định

Như vậy, Chứng khoán là một tài sản tài chính có thể giao dịch được. Thuật ngữ này thường đề cập đến bất kỳ hình thức công cụ tài chính nào, nhưng định nghĩa pháp lý của nó khác nhau tùy theo khu vực tài phán.

Đầu tư chứng khoán là gì?

Đầu tư chứng khoán là việc các nhà đầu tư mua, bán và nắm giữ chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân đầu tư vào thị trường chứng khoán.

Chứng khoán là gì?  Những điều bạn cần biết về thị trường chứng khoán

Đầu tư chứng khoán

Một số thuật ngữ chứng khoán cơ bản

Đăng lại Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau.

Đăng lại Chứng chỉ do doanh nghiệp phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần của người nắm giữ.

Cổ đông – Người sở hữu cổ phần

Cổ tức – Được trích một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để chia cho các cổ đông. Cổ tức được nhận theo số lượng cổ phiếu nắm giữ.

Trái phiếu – Là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức, chứng nhận nghĩa vụ của tổ chức phát hành phải trả cho trái chủ một số tiền xác định, trong một thời gian xác định và thu lợi nhuận. tức là các quy định. Người phát hành có thể là một doanh nghiệp hoặc một tổ chức chính phủ như Kho bạc Nhà nước hoặc chính phủ phát hành.

Trái chủ – Trái chủ.

Sở giao dịch – Nơi mua, bán và trao đổi chứng khoán

Tài khoản an ninh – Tài khoản giao dịch do nhà đầu tư sử dụng tại công ty chứng khoán. Dùng để ký gửi và mua bán chứng khoán.

Giá khớp lệnh: Giá hiện tại của cổ phiếu trên thị trường.

Lãi suất cổ tức – Tổng giá trị cổ tức nhận được tính theo tỷ lệ phần trăm trên thị giá cổ phiếu. Là thước đo lợi nhuận cụ thể mà nhà đầu tư nhận được từ mỗi cổ phiếu.

Chứng chỉ quỹ – Xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp của nhà đầu tư vào quỹ đại chúng

Quỹ giao dịch hối đoái (ETF) – 1 loại quỹ đầu tư thụ động. Mô phỏng lợi tức trên một chỉ số cổ phiếu, trái phiếu hoặc một loại tài sản nhất định. ETF được niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán.

Bỏ lỡcông ty niêm yết – Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng. Cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Danh mục chứng khoán – Danh sách các mã chứng khoán trong tài khoản chứng khoán hoặc các mã quan tâm theo lựa chọn.

Báo cáo hàng năm – Báo cáo thường niên của công ty đại chúng phục vụ cổ đông.

Bảng cân đối kế toán Một loại báo cáo tài chính phản ánh tất cả các khoản nợ và tài sản của một doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu – Tổng giá trị của tất cả các cổ phần phổ thông. Đại diện cho vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Chào giá – Giá mà người mua sẵn sàng trả cho một cổ phần

Hỏi giá – Giá mà người bán sẵn sàng bán cổ phiếu.

Tính thanh khoản – Việc mua bán cổ phiếu nhanh chóng và dễ dàng như thế nào.

Con chip xanh – Cổ phiếu của các công ty hàng đầu có giá trị vốn hóa thị trường, tự do chuyển nhượng và tính thanh khoản cao.

Vốn hóa thị trường – Tổng giá trị số lượng cổ phiếu đang lưu hành của doanh nghiệp. Cổ phiếu của công ty không được tính vào giá trị vốn hóa thị trường.

Sở giao dịch chứng khoán Nơi giao dịch các loại chứng khoán khác nhau.

Mã chứng khoán – Đại diện cho cổ phiếu của các công ty giao dịch công khai trên sàn giao dịch chứng khoán.

Chỉ số VN (VN-Index) – Chỉ số mô phỏng cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh (HOSE). Chỉ số VnIndex thể hiện xu hướng giá của cổ phiếu niêm yết hàng ngày. Dùng để đánh giá toàn diện thị trường chứng khoán Việt Nam.

VN30 – Chỉ số mô phỏng 30 cổ phiếu blue chip trên sàn HOSE.

HNX Index – Chỉ số mô phỏng các cổ phiếu niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

UPCoM (Thị trường công ty đại chúng chưa niêm yết) – Một sàn giao dịch “trung chuyển”, được thiết lập để khuyến khích các công ty chưa niêm yết tham gia vào thị trường chứng khoán. Là nơi giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết. Sàn giao dịch UPCoM trực thuộc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Chứng khoán là một trong những thị trường đầu tư phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, đây là thị trường mang đến nhiều rủi ro nếu nhà đầu tư mới không tìm hiểu kỹ và nắm rõ kiến ​​thức thị trường. Nếu bạn là nhà đầu tư mới, bạn cần một kênh đầu tư an toàn, mang lại lãi cao thì hãy thử tìm hiểu về mô hình P2P Lending của VIDGROUP nhé!

  • Những lợi ích và bất lợi khi vay tiền qua ứng dụng
  • Ý nghĩa của tài sản thế chấp khi vay thế chấp
  • Tại sao phải vay tiền khi bạn không gặp khó khăn về tài chính?
  • Bí quyết để người trẻ đạt được tự do tài chính
  • Bí quyết cho vay thành công dành cho DNVVN
Xem thông tin chi tiết về Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản dành cho người mới bắt đầu

Bạn thấy bài viết Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản dành cho người mới bắt đầu có thỏa mãn đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản dành cho người mới bắt đầu bên dưới để website vidgroup.com.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Vid Group

Nguồn:VID GROUP

Xêm thêm:   5 mẹo sắm sửa mùa Giáng sinh: Túi tiền hạn hẹp làm sao để có quà đẹp?

Viết một bình luận